Feeds:
Posts
Comments

Archive for October 25th, 2008

Câu 1: Định nghĩa giao tiếp? Vai trò của giao tiếp? Giao tiếp và ứng xử có gì khác nhau không?

– Định nghĩa:

Giao tiếp là quá trình tác động qua lại giữa người với người, trong đời sống xã hội để thể hiện tình cảm, cảm xúc và trao đổi thông tin. Giao tiếp làm cho con người hiểu biết lẫn nhau và thiết lập mối quan hệ.

– Vai trò của giao tiếp:

+ Giao tiếp là một nhu cầu thiết yếu của con người để tồn tại với tư cách một chủ thể trong quan hệ xã hội

+ Giao tiếp thúc đẩy sự phát triển ngôn ngữ và tư duy.

+ Giao tiếp là điệu kiện, phương tiện tiến hành lao động tập thể.

+ Giao tiếp là điều kiện, phương tiện để phát triển tâm lí cá nhân.

+ Giao tiếp làm cho các quốc gia, dân tộc hiểu biết nhau, học hỏi nhau cùng phát triển. Giao tiếp thúc đẩy sự phát triển của loài người.

– Giao tiếp và ứng xử có gì khác nhau?

Giao tiếp là quá trình tác động qua lại giữa người với người trong các mối quan hệ xã hội. Giao tiếp vừa mang tính chất chủ động vừa mang tính chất bị động, là sự tác động biện chứng với nhau giữa các chủ thể xã hội.

Ứng xử là phản ứng của con người trước tác động của người khác đến mình trong một hoàn cảnh nhất định. Như vậy ứng xử mang tính không chủ động trong giao tiếp nhưng lại mang tính chủ động trong phản ứng.

Câu 2: Khái niệm về phép lịch sự xã giao?

– Định nghĩa:

Phép lịch sự xã giao là phép xử sự, xử thế giữa người với người trong đời sống xã hội để thể hiện sự tôn trọng người khác và tôn trọng bản thân mình. Phép lịch sự xã giao cũng là cách xử sự, xử thế trong đời sống xã hội được nhiều người chấp nhận.

– Ý nghĩa của phép lịch sự xã giao:

+ Thể hiện sự tôn trọng người khác và tôn trọng chính bản thân mình

+ Trong giao tiếp quốc tế, phép lịch sự xã giao có ảnh hưởng đến đất nước, dân tộc. Một hành vi giao tiếp lịch sự hay không lịch sự của một người có thể dẫn đến đánh giá  của người nước khác về văn hóa, , văn minh của cả dân tộc.

+ Trong đối ngoại, trong ngoại giao, phép lịch sự xã giao càng có ý nghĩa quan trọng, bởi chủ thể tham gia giao tiếp trong trường hợp này không phải chỉ là cá nhân đại diện cho quốc gia, mà chính là quốc gia, dân tộc.

Câu 3: Phép lịch sự xã giao yêu cầu ăn mặc, chào hỏi, bắt tay, ăn uống như thế nào?

Ăn mặc:

Ăn mặc có ý nghĩa thể hiện sự tôn trọng bản thân và tôn trọng người khác. Biết cách ăn mặc không chỉ làm đẹp cho bản thân mà còn làm đẹp cho những người xung quanh.

Ăn mặc phải lịch sự: sạch sẽ, gọn gàng, không quá cầu kì phô trương.

Ăn mặc cần đảm bảo tính thẩm mĩ, khi được yêu cầu mặc lễ phục thì phải mặc lễ phục.

Chào hỏi và bắt tay:

– Chào: Thể hiện sự quý mến, quan tâm và tôn trọng lẫn nhau.

Nguyên tắc chào:

+ Người có cương vị thấp là người có nhiệm vụ chào người có cương vị cao trước.

+ Người cùng cương vị: người ít tuổi chào người lớn tuổi, nam giới chào nữ giới.

Cung cách chào: khi chào ai phải nhìn thẳng vào người đó.

– Bắt tay: Thể hiện tình cảm và sự quý mến, tôn trọng nhau.

Nguyên tắc:

+ Người có cương vị cao là người chủ động đưa tay ra bắt.

+ Nếu cùng cương vịL người lớn tuổi chủ động, nữ giới chủ động.

Cung cách:

+ Nhìn thẳng vào người muốn bắt tay.

+ Không bắt tay khi có một người đứng trên, một người đứng dưới (nguyên tắc bình đẳng)

+ Không nắm tay quá chặt hay quá lỏng.

+ Khi bắt tay phụ nữ: chú ý đất nước họ có cấm bắt tay hay không (một số nước theo đạo Hồi), chú ý cách họ đưa tay ra (đưa tay ngửa là bắt tay, đưa tay úp là hôn tay)

+ Trong trường hợp là người có cương vị cao đi bắt tay nhiều người trong đám đông: bắt tay lần lượt những người có vị trí từ cao đến thấp. Trong trường hợp nhiều người có cương vị tương đương, ưu tiên bắt tay người nhiều tuổi và phụ nữ trước.

+ Khi đang ngồi có người chìa tay ra bắt, phải đứng lên mới được bắt tay.

+ Khi đeo găng tay, phụ nữ có thể để găng tay, nam giới phải tháo găng tay.

+ Khi đông người, không với tay qua nhiều người để bắt tay.

Nói năng, đi đứng:

Nói năng rõ ràng, rành mạch, âm lượng vừa phải, không quá to hay quá nhỏ. Không khoe khoang khoác lác, không nói về những vấn đề đã nói quá nhiều, phải cho người đối diện thấy được sự chân thành của mình.

Đi đứng đàng hoàng, chững chạc, không nhanh quá, không chậm quá. Đi đúng địa vị, vị trí của mình. Khi đi phải biết tôn trọng, giúp đỡ phụ nữ.

Ăn uống:

+ Nhai nhỏ nhẹ, không phát ra tiếng động lớn, khi nhai không được để hở răng, hở lợi.

+ Ngồi: ngay ngắn, không tựa lưng vào ghế.

+ Khi đã ngồi trong bàn tiệc, không được nói chuyện đời tư.

+ Khi ăn không nói các đề tài bệnh tật, mất vệ sinh, những vấn đề khiến người khác ăn không ngon miệng.

+ Sử dụng các dụng cụ:

Khăn: có các loại khăn lau tay (dùng trước khi ăn, thường được gấp thành hình vuông nhỏ), khăn ăn (trải trên đùi, được gấp thành hình múi), khăn lau miệng (gấp thành hình vuông lớn hơn) và bát nước rửa tay (dùng cho món ăn phải sử dụng tay)..

Đồ dùng để ăn: các đồ dùng khi ăn được sắp đặt theo thứ tự từ ngoài vào trong, đồ nào dùng trước thì đặt ở ngoài. Đồ đặt phía nào thì dùng tay đó sử dụng.

Đô dùng để uống: có 3 loại li dùng trong tiệc ngoại giao: li nhỏ (uống rượu mạnh trên 35 độ), li vừa (uống rượu vang) và li to (uống nước ngọt). Trong ngoại giao không nhất thiết phải biết uống rượu.

Khi đang ăn làm đổ nước, rơi thìa, dĩa: coi như không có gì xảy ra, tuyệt đối không được nhặt lên, để cho những người phục vụ lấy đồ mới ra thay.

Câu 4: Khái niệm về lễ tân ngoại giao?

Định nghĩa:

Lễ tân ngoại giao là những nghi thức, thủ tục đón tiếp khác được nhiều người thừa nhận chung, là công cụ để giao tiếp.

Lễ tân ngoại giao là sự vận dụng tổng hợp những nghi thức, thủ tục, những tập quán, luật lệ quốc gia và quốc tế vào hoạt động đối ngoại được nhiều nước chấp nhận chung nhằm thực hiện những đường lối chính sách đối ngoại của nhà nước.

Vai trò:

Lễ tân không phải là nội dung chủ yếu của hoạt động ngoại giao nhưng lại là một bộ phận không thể thiếu trong hoạt động ngoại giao, là một bộ phận cấu thành của hoạt động ngoại giao.

Lễ tân ngoại giao có 4 vai trò chính:

– Góp phần thực hiện đường lối của nhà nước: mọi hoạt động lễ tân đều xuất phát từ đường lối đối ngoại, phải đóng góp vào việc thực hiện chính sách đối ngoại, hoạt động lễ tân phải cố gắng tối đa để không xảy ra sơ suất. Người làm công tác lễ tân phải nắm vững mọi đường lối chính sách của nhà nước và mọi thái độ, cử chỉ trong lễ tân đều phản ánh thái độ chính trị.

– Thúc đấy quan hệ hợp tác hữu nghị giữa các quốc gia: trong lễ tân không đặt ra vấn đề phân biệt đối xử, lễ tân mang tính lịch sự, lịch thiệp, là một thứ dầu bôi trơn cho hoạt động ngoại giao.

– Lễ tân không chỉ là phương tiện chính trị mà còn là phương tiện để thực hiện một số nguyên tắc cơ bản của luật pháp quốc tế như tôn trọng chủ quyền, bình đẳng, không can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác.

– Lễ tân ngoại giao làm tăng thêm tầm quan trọng trong mối quan hệ giữa các quốc gia, những nghi thức, thủ tục lễ tân làm cho người ta ghi nhớ một cách sâu sắc, lâu dài, làm người ta nghiêm túc thực hiện các cam kết quốc tế.

Tính chất của lễ tân ngoại giao

– Tính chính trị: thể hiện cụ thể ở chỗ lễ tân ngoại giao góp phần thực hiện đường lối chính sách đối ngoại của nhà nước, mỗi thái độ lễ tân thể hiện một thái độ chính trị.

– Vừa mang tính quốc gia vừa mang tính quốc tế

– Tính lịch thiệp: đặc điểm của lễ tân ngoại giao là lịch sự, lịch thiệp, ngay cả với kẻ thù.

– Tính vừa nguyên tắc, vừa linh hoạt: phải áp dụng đúng mọi nguyên tắc trong lễ tân (tôn trọng chủ quyền quốc gia…), đồng thời phải áp dụng linh hoạt, không cứng nhắc.

Câu 5: Vấn đề về ngôi thứ trong ngoại giao?

Định nghĩa:

Ngôi thứ trong ngoại giao là sự sắp xếp thứ tự, trên dưới của những người đại diện quốc gia của các nhà ngoại giao trong các tiệc ngoại giao, hội nghị quốc tế hoặc trong các nghi lễ ngoại giao khác.

Ý nghĩa:

Ngôi thứ trong ngoại giao không phải là ngôi thứ của cá nhân ngoại giao mà là ngôi thứ của những người đại diện quốc gia, thực chất là ngôi thứ của quốc gia, là vị trí của quốc gia.

Nguyên tắc:

Ngôi thứ trong ngoại giao được sắp xếp trên nguyên tắc bình đẳng và thỏa thuận. Bình đẳng có nghĩa là bình đẳng giữa các quốc gia vè mặt chủ quyền, không phân biệt lớn nhỏ, giàu nghèo, các quốc gia đều bình đẳng với nhau về mặt chủ quyền.

Cách sắp xếp ngôi thứ trong ngoại giao:

– Xếp ngôi thứ của những người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao:

Căn cứ theo công ước Vienna năm 1961 về quan hệ ngoại giao, ngôi thứ được sắp xế căn cứ vào:

+ Cấp bậc của những người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao:  đại sứ đặc mệnh toàn quyền – công sự đặc mệnh toàn quyền – đại biện (ai có cấp bậc cao hơn thì xếp ở vị trí cao hơn)

+ Nếu có nhiều người cùng cấp bậc, căn cứ vào thâm niên (dựa vào ngày trình thư ủy nhiệm)

– Xếp ngôi thứ trong nội bộ cơ quan ngoại giao (chỉ xếp cho những viên chức ngoại giao):

+ Xếp ngôi thứ theo chức vụ.

+ Nếu chức vụ trùng nhau, xếp theo hàm ngoại giao.

+ Nếu chức vụ và hàm ngoại giao bằng nhau, xếp theo ngày ủy nhiệm.

+ Nếu chức vụ, hàm ngoại giao, ngày ủy nhiệm giống nhau, căn cứ theo tuổi và giới tính.

+ Tham tán thương mại và tùy viên quân sự (trong nước mang chức vụ ngang với thứ trưởng)

Căn cứ vào chức vụ trong nước so với các viên chức ngoại giao trong sứ quán: có thể xếp tham tán thương mại và tùy viên quân sự sau đại sứ đặc mệnh toàn quyền hoặc xếp sau người thứ hai trong đại sứ quán (cách thường xuyên được sử dụng), vì người thứ hai trong đại sứ quán là người duy nhất có quyền thay mặt đại sứ khi vắng mặt. Người thứ hai có thể là công sứ, tham tán… tùy theo đại sứ quán có những chức vụ nào.

– Sắp xếp ngôi thứ trong hội nghị quốc tế.

+ Căn cứ theo chức vụ: chức vụ cao xếp ở vị trí cao, xếp theo chức vụ của trưởng đoàn.

+ Căn cứ vào mối quan hệ thân thiện với nước chủ nhà, khi không có sự phản đối của các đoàn đại biểu khác.

+ Xếp theo thứ tự chữ cái tên nước của các trưởng đoàn đại biểu được dịch ra thứ tiếng của nước đăng cai hay thứ tiếng quốc tế mà các bên thỏa thuận. (đây là cách sắp xếp được sử dụng nhiều nhất)

Đôi khi các cách sắp xếp này được thực hiện kết hợp với nhau

+ Căn cứ theo thời gian gia nhập tổ chức quốc tế

+ Căn cứ vào kết quả bốc thăm.

* Xác định vị trí vinh dự

– Theo không gian: phía trên vinh dự hơn phía dưới, bên phải vinh dự hơn bên trái, ở giữa vinh dự hơn hai bên.

– Theo nhân vật quan trọng: vị trí vinh dự được xác định theo cả không gian và nhân vật quan trọng.

* Cờ các nước

– Theo nguyên tắc chủ quyền quốc gia, cở nước chủ nhà cắm bên phải, cờ nước khác bên trái

– Theo nguyên tắc tôn trọng khách: cờ khách bên phải, cờ chủ nhà bên trái.

– Trường hợp có nhiều cờ: không có cờ cao thấp lớn nhỏ, nhưng phải chú ý thứ tự: cờ chủ nhà ở giữa (theo thứ tự 42135) hay cờ chủ nhà ở bên phải (thứ tự 12345)

* Chỗ ngồi trong ô tô

– Hai người ngồi băng ghế sau: người khách vào trước, chủ vào sau (mở cửa cho khách vào). Nếu có phiên dịch hay bảo vệ thì người này làm nhiệm vụ mở cửa xe cho khách và chủ lần lượt vào xong mới được vào, ra mở cửa trước cho khách và chủ ra. Nếu khi xuống xe có người mở cửa thì ra sau cùng.

Nếu băng ghế sau có ba người thì người có chức vụ thấp nhất ngồi giữa, người có chức vụ cao ngồi bên phải, người chức vụ cao thứ hai ngồi bên trái.

Câu 6: Nguyên tắc bình đẳng giữa các quốc gia được thể hiện như thế nào trong lễ tân ngoại giao?

Trong lễ tân ngoại giao, các nhà nước đều có chủ quyền bình đẳng như nhau.

Đối với các nguyên thủ quốc gia trong một cuộc hội nghị hay đàm phán, nguyên tắc này được đặc biệt chú trọng. Để giải quyết nguyên tắc ngôi thứ này, việc sắp xếp ngôi thứ của các quốc gia (cờ, vị trí phái đoàn đại diện quốc gia) trong một cuộc hội nghị, một cuộc đàm phán… đảm bảo được tính tổ chức và bình đẳng của các phái đoàn thì được giải quyết bằng cách:

– Xếp theo thứ tự ABC từ A -Z theo ngôn ngữ của quốc gia chủ nhà, theo ngôn ngữ được nhiều nước sử dụng…

– Xếp theo nguyên tắc thứ thự ABC bốc thăm chữ cái đứng đầu

– Xếp theo căn cứ vào một tiêu chí khác dựa trên tính chất của từng hội nghị.

Việc sắp xếp ngôi thứ của một vị khách trong một bữa tiệc, một buổi lễ phụ thuộc vào định chế mà họ đại diện, vào cấp bậc và quy chế đại diện, vào cương vị được bầu hay bổ nhiệm, vào tuổi tác, thâm nhiên và danh tiếng của người đó.

Việc sắp xếp thứ tự các cá nhân đại diện quốc gia (nguyên thủ quốc gia, đại sứ) trong một buổi lễ, một bữa tiệc…. sẽ căn cứ vào tuổi và thâm niên công tác trên cương vị nguyên thủ hay đại sứ hoặc dựa trên một số tiêu chí khác như mức độ quan hệ…

Các tiêu chí đưa ra để sắp xếp ngôi thứ phải được đảm bảo thống nhất từ đầu đến cuối.

Câu 7: Tính chất chính trị của lễ tân ngoại giao?

Tính chất chính trị của lễ tân ngoại giao được thể hiện đầy đủ ở vai trò của nó:

Lễ tân không phải là nội dung chủ yếu của hoạt động ngoại giao nhưng lại là một bộ phận không thể thiếu trong hoạt động ngoại giao, là một bộ phận cấu thành của hoạt động ngoại giao, mang tính chất chính trị rõ rệt:

– Góp phần thực hiện đường lối của nhà nước: mọi hoạt động lễ tân đều xuất phát từ đường lối đối ngoại, phải đóng góp vào việc thực hiện chính sách đối ngoại, hoạt động lễ tân phải cố gắng tối đa để không xảy ra sơ suất. Người làm công tác lễ tân phải nắm vững mọi đường lối chính sách của nhà nước và mọi thái độ, cử chỉ trong lễ tân đều phản ánh thái độ chính trị.

– Thúc đấy quan hệ hợp tác hữu nghị giữa các quốc gia: trong lễ tân không đặt ra vấn đề phân biệt đối xử, lễ tân mang tính lịch sự, lịch thiệp, là một thứ dầu bôi trơn cho hoạt động ngoại giao.

– Lễ tân không chỉ là phương tiện chính trị mà còn là phương tiện để thực hiện một số nguyên tắc cơ bản của luật pháp quốc tế như tôn trọng chủ quyền, bình đẳng, không can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác.

– Lễ tân ngoại giao làm tăng thêm tầm quan trọng trong mối quan hệ giữa các quốc gia, những nghi thức, thủ tục lễ tân làm cho người ta ghi nhớ một cách sâu sắc, lâu dài, làm người ta nghiêm túc thực hiện các cam kết quốc tế.

Câu 8: Những điều cần chú ý trong tổ chức tiệc ngoại giao?

– Xác định mục đích, yêu cầu của tiệc: mở rộng quan hệ bạn bè hay tranh thủ sự giúp đỡ…

– Xác định đối tượng dự tiệc: bên chủ, bên khách, số lượng…

– Trên cơ sở mục đích yêu cầu, đối tượng dự tiệc để xác định hình thức tiệc

– Xác định thời gian, địa điểm tiệc…

– Mời: lên danh sách, viết giấy mời…

Câu 9: Tiệc đứng?

Có hai loại:

– Cocktail: là tiệc đứng đơn giản, món ăn ít, đồ uống ít, chủ yếu là món nguội.

– Buffet dinner (tiệc đứng ăn tối) là tiệc sang trọng, món ăn, đồ uống nhiều, có cả món nóng.

* Đặc điểm chung:

+ Tổ chức được đông người

+ Cần chú ý về vấn đề đứng ăn: không được đứng sát vào bàn ăn

+ Có ít ghế, ghế dành cho người lớn tuổi, phụ nữ đứng lâu mỏi chân

Hiện nay một số tiệc đứng còn đặt bàn xung quanh.

Câu 10: Tiệc ngôi?

Tiệc ngồi là hình thức tiệc sang trọng

– Tổ chức được ít người

– Vấn đề chỗ ngồi trong tiệc rất quan trọng, vì:

+ Chỗ ngồi trong tiệc liên quan đến vấn đề ngôi thứ trong ngoại giao

+ Chỗ ngồi liên quan đến mối quan hệ giữa chủ nhà và khách

+ Chỗ ngồi liên quan đến mối quan hệ giữa nam và nữ, liên quan đến bầu không khí trong bữa tiệc

Nguyên tắc xếp chỗ ngồi:

+ Sắp xếp chỗ ngồi cho chủ chính và khách chính (phải được bố trí chỗ ngồi danh dự), chủ chính phải ngồi chỗ quán xuyến được toàn bộ bữa tiệc

+ Những người còn lại ưu tiên người có cương vị cao, những người cùng cương vị ưu tiên người cao tuổi và phụ nữ

+ Tôn trọng khách: chủ và khách có cùng cương vị thì chủ nhường cho khách vị trí danh dự (là vị trí gần chủ chính)

+ Bàn tiệc hình chữ nhật, chủ chính, khách chính ngồi ở giữa đối diện nhau. Không xếp nữ ngồi ở đầu bàn vì đó là vị trí ít vinh dự nhất.

Trong trường hợp vì nữ có cương vị thấp mà phải ngồi ở đầu bàn thì nên dùng bàn hình tròn.

Trường hợp hai đầu bàn không có ai ngồi, không xếp nữ ngồi ở góc cuối cùng mà phải dùng bàn tròn.

+ Chỗ ngồi cho phiên dịch:

Phiên dịch chỉ là người phục vụ.

Phiên dịch ngồi ở chỗ thuận tiện cho việc dịch, ngồi ở sau gần người mình phục vụ nhưng chỉ ngồi bên trái (hay ngồi sau trong đàm phán).

Ghế ngồi của phiên dịch thấp hơn và lui về phía sau một chút.

Câu 11: Khái niệm về chế độ ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, nội dung của miễn thuế, miễn khám hành lí với cơ quan và viên chức ngoại giao?

Khái niệm:

Ưu đãi, miễn trừ ngoại giao là chế độ đãi ngộ đặc biệt đối của nước chủ nhà hoặc nước thứ ba dành cho cơ quan đại diện ngoại giao và các thành viên của cơ quan đó nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho họ thực hiện có kết quả chức năng của mình với tư cách là người đại diện cho một quốc gia có chủ quyền.

Cơ sở của chế độ ưu đãi miễn trừ ngoại giao:

– Cơ sở lí luận:

+ Thuyết tính cách đại diện: sứ thần đại diện cho vua, vua là thiên tử, nên sứ thần cũng đại diện cho trời, vì vậy phải được hưởng chế độ đãi ngộ đặc biệt. Ngày nay, tính cách đại diện chính là đại diện cho quốc gia.

+ Thuyết lợi ích chức năng: vợ, con người đại diện cũng được hưởng ưu đãi nhằm tạo điều kiện tốt cho họ hoàn thành nhiệm vụ.

+ Thuyết trị ngoại pháp quyền: cơ quan đại diện ngoại giao và các thành viên khi ra nước ngoài mang theo cả luật pháp nước mình và không chịu sự chi phối của luật pháp nước nào.

– Cơ sở thực tiễn:

+ Tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan đại diện ngoại giao và thành viên cơ quan này thực hiện có kết quả chức năng nhiệm vụ của họ.

+ Nguyên tắc tôn trọng chủ quyền quốc gia

+ Nguyên tắc có đi có lại giữa các quốc gia

Các quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao:

– Quyền bất khả xâm phạm:

+ Trụ sở, nhà ở “nếu không có sự đồng ý của người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao thì nhà chức trách địa phương không được vào trụ sở cơ quan đại diện ngoại giao và các nhà chức trách địa phương phải đảm bảo an ninh cho trụ sở của họ.”

+ Hồ sơ, tài liệu không bị bắt, bị giữ trong bất kì trường hợp nào

+ Tài sản, phương tiện đi lại của cơ quan đại diện ngoại giao không bị tịch thu, bắt giữ…

+ Với viên chức ngoại giao: có quyền bất khả xâm phạm về thân thể (quyền cao nhất): “Viên chức ngoại giao không bị bắt giữ trong bất kì trường hợp nào, bằng bất kì hình thức nào, nhà chức trách địa phương còn có nhiệm vụ giữ gìn bảo vệ thân thể, phẩm giá của viên chức đó.”

– Quyền liên lạc, đi lại:

+ Bằng các phương tiện hợp pháp, cơ quan đại diện ngoại giao được quyền liên lạc với chính phủ nước mình và cơ quan đại diện ngoại giao ở nước ngoài.

+ Viên chức ngoại giao được tự do đi lại ở nước sở tại, trừ những khu vực bị nước sở tại cấm. Tự do đi lại còn tùy thuộc tình hình nước sở tại.

– Quyền miễn trừ xét xử.

+ Cơ quan đại diện ngoại giao được miễn trừ xét xử hoàn toàn (miễn trừ tư pháp đặc biệt)

+ Với viên chức ngoại giao: cũng được hưởng quyền miễn trừ xét xử ở nước sở tại.

Hình luật: miễn hoàn toàn (không bị xét xử tại nước sở tại)

Dân luật: không được miễn trong các trường hợp:  kiện cáo liên quan đến sở hữu bất động sản, kinh doanh, thừa kế với viên chức ngoại giao với tư cách cá nhân

Không phải làm chứng trước nhà chức trách địa phương.

Khi viên chức ngoại giao vi phạm luật pháp nước sở tại, nước sở tại không được xử lí bằng tư pháp mà phải xử lí bằng con đường ngoại giao.

– Quyền miễn thuế và miễn khám hành lí

Cơ quan đại diện ngoại giao và các thành viên được hưởng quyền miễn thuế và miễn khám hành lí với những hàng hóa, đồ dùng sử dụng cho công tác và sinh hoạt của cơ quan và viên chức ngoại giao theo quy định của nước sở tại về chủng loại, mặt hàng, số lượng, khối lượng, trọng lượng.

– Các quyền miễn trừ khác:

+ Quyền được treo cờ nước mình trước ô tô người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao

+ Quyền được miễn nghĩa vụ lao động

+ Quyền được ưu tiên trong thuê nhà đất

Câu 12: Vấn đề quản lí xuất nhập cảnh?

Khái niệm:

Quản lí xuất nhập cảnh là một phần của công tác lãnh sự, nó thực hiện chức năng quản lí nhà nước về việc xuất nhập cảnh quốc gia của người, phương tiện giao thông, hàng hóa và các vật phẩm khác nhằm bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia và phục vụ các yêu cầu về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của mỗi quốc gia.

Nguyên tắc quản lí xuất nhập cảnh:

– Giữ vững chủ quyền quốc gia: quản lí xuất nhập cảnh hoàn toàn phụ thuộc vào chủ quyền các quốc gia và do luật quốc gia quy định. Khi thực hiện nguyên tắc này, việc cấp thị thực cho người nước ngoài hoặc cấp visa cho người nước mình ra nước ngoài phải trên nguyên tắc bảo vệ chủ quyền quốc gia. Đây là nguyên tắc hàng đầu.

– Quản lí xuất nhập cảnh phải phục vụ các yêu cầu về chính trị, kĩ thuật, xã hội của quốc gia.

Chính trị: đường lối chính trị mở rộng.

Kinh tế: thuận lợi cho quá trình phát triển kinh tế

Xã hôi: thuận lợi cho người nước mình ra nước ngoài và ngược lại

Hai nguyên tắc trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, người làm công tác quản lí xuất nhập cảnh phải tính toán, vừa phải đảm bảo an ninh chủ quyền quốc gia, vừa phục vụ yêu cầu về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội…

– Nguyên tắc có đi có lại

Một số quy định của pháp luật Việt Nam về quản lí xuất nhập cảnh

Các văn bản pháp quy:

–  Hiến pháp năm 1992: quy định về nguyên tắc bảo vệ an ninh chủ quyền quốc gia

– Quy định của thủ tướng chính phủ trong việc cải tiến thủ tục xuất nhập cảnh năm 1997, theo đó người Việt Nam ra nước ngoài cần hộ chiếu chứ không cần visa

– Quyết định của thủ tướng chính phủ về một số chính sách với người Việt Nam ở nước ngoài (người Việt Nam ở nước ngoài có hộ chiếu không cần visa)

– Nghị định của chính phủ năm 2000 về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam

– Pháp lệnh xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2000

Các quy định về hộ chiếu của Việt Nam

Có ba loại hộ chiếu:

– Hộ chiếu ngoại giao: cấp cho người có thân phận ngoại giao, gồm:

+ Quan chức nhà nước: chủ tịch nước, phó chủ tịch nước, chủ tịch tỉnh…

+ Các viên chức ngoại giao từ tùy viên đến đại sứ.

+ Vợ, con chưa đến tuổi thành niên của các viên chức ngoại giao.

– Hộ chiếu công vụ: cấp cho nhân viên, cán bộ nhà nước ra nước ngoài thực hiện nhiệm vụ công mà không đủ điều kiện cấp hộ chiếu ngoại giao.

+ Nhân viên hành chính, kĩ thuật của cơ quan đại diện ngoại giao

+ Vợ, con của họ

– Hộ chiếu phổ thông: cấp cho công dân ra nước ngoài nếu không đủ điều kiện cấp hai loại hộ chiếu trên. Cán bộ, viên chức đi học, đi thăm người nhà không phải viên chức ngoại giao… đều chỉ được cấp hộ chiếu phổ thông.

– Ngoài ra còn có giấy thông hành trong trường hợp không cần thiết có hộ chiếu.

Các quy định về thị thực (visa)

Có 5 loại:

– Thị thực xuất cảnh: cho người Việt Nam muốn ra nước ngoài

– Thị thực nhập cảnh: cho người nước ngoài muốn vào Việt Nam

– Thị thực xuất nhập cảnh: cho người nước ngoài ở Việt Nam muốn xin xuất cảnh sau đó lại nhập cảnh

– Thị thực nhập xuất cảnh: cho người nước ngoài ở Việt Nam xin nhập cảnh rồi xin xuất cảnh

– Thị thực quá cảnh: cho người đi qua nước khác (dừng lại ở sân bay hoặc đi tham quan, không được ở lại)

Thị thực có thời hạn 10 tháng hoặc 12 tháng một lần , có hiệu lực nhiều lần, nhưng số lần bị giới hạn.

Cơ quan cấp hộ chiếu, visa và thị thực

– Cục lãnh sự bộ Ngoại giao cấp hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ, cấp visa cho hai loại hộ chiếu này

– Bộ công an cấp hộ chiếu phổ thông cho công dân Việt Nam, cấp thị thực cho người nước ngoài mang hộ chiếu phổ thông.

Những điều chú ý khi xem xét cấp thị thực

– Không cấp thị thực Việt Nam trực tiếp vào hộ chiếu của những người mà trong đó ghi “cấm đến Việt Nam”. Nếu cấp trực tiếp vào trang trống của hộ chiếu thì sẽ bị tịch thu, nên muốn cấp thì phải cấp thị thực rời.

– Không cấp thị thực nhập cảnh vào Việt Nam khi thấy:

+ Giả mạo giấy tờ, khai sai sự thật

+ Vì lí do chống dịch bệnh

+ Vi phạm nghiêm trọng luật pháp Việt Nam trong lần nhập cảnh trước

+ Vì lí do bảo vệ an ninh quốc gia.

– Hoãn cấp thị thực:

+ Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự

+ Người đang chịu quyết định xử phạt hành chính

+ Người bị kiện cáo, tranh chấp dân sự

Vấn đề đơn giản hóa thủ tục xuất nhập cảnh

– Mục đích: thúc đẩy quan hệ với các quốc gia khác, có lợi cho quốc gia mình, góp phần hội nhập vào trào lưu phát triển của thế giới.

– Việt Nam kí nhiều hiệp định miễn thị thực với các nước, với một số nước ASEAN còn miễn cả thị thực với hộ chiếu phổ thông.

– Máy bay, tàu thuyền cũng phải làm thủ tục xuất nhập cảnh.

Read Full Post »